Các loại thuế doanh nghiệp phải nộp trong năm 2026 có nhiều sự thay đổi mang tính bước ngoặt, đặc biệt là với sự ra đời của Luật Thuế TNDN mới. Bài viết này chủ doanh nghiệp và bộ phận kế toán nhằm nắm bắt chuẩn xác các quy định pháp luật hiện hành. Cùng terra cập nhật chi tiết các loại thuế doanh nghiệp phải nộp ngay trong nội dung dưới đây.
Tổng hợp các loại thuế doanh nghiệp phải nộp chính năm 2026
Để duy trì hoạt động kinh doanh hợp pháp, mọi tổ chức kinh tế đều phải hoàn thành đầy đủ nghĩa vụ tài chính với ngân sách Nhà nước. Tùy thuộc vào quy mô và hình thức hoạt động, mức đóng có thể thay đổi. Dưới đây là các loại thuế doanh nghiệp phải nộp trong năm mà hầu hết các đơn vị đều phải tuân thủ kê khai định kỳ.
Lệ phí (thuế) môn bài
Lệ phí môn bài thường là khoản thuế đầu tiên trong các loại thuế doanh nghiệp phải nộp ngay khi tổ chức nhận được giấy phép kinh doanh.
Khái niệm
Từ ngày 01/01/2017, thuật ngữ “thuế môn bài” được thay thế bởi “lệ phí môn bài”, nhưng trên thực tế người dân vẫn sử dụng rất phổ biến. Lệ phí môn bài là một loại thuế trực thu mà tổ chức sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ và hộ gia đình, cá nhân hoạt động sản xuất, kinh doanh phải nộp định kỳ hàng năm dựa trên vốn điều lệ/vốn đầu tư (đối với tổ chức) hoặc doanh thu theo năm (đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh).
Lệ phí môn bài là khoản thu định kỳ hàng năm mà các tổ chức, cá nhân hoạt động sản xuất kinh doanh phải nộp. Mức thu được xác định dựa trên số vốn điều lệ ghi trong Giấy chứng nhận đăng ký thuế hoặc vốn đầu tư.
- Đối tượng nộp thuế
Mọi doanh nghiệp, tổ chức kinh tế có hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ đều phải thực hiện nộp thuế này. Bất kể tổ chức có phát sinh doanh thu thực tế hay không, chỉ cần có tên trên hệ thống đăng ký kinh doanh thì nghĩa vụ này vẫn tồn tại.
Ngoài ra, các chi nhánh, văn phòng đại diện và địa điểm kinh doanh trực thuộc công ty mẹ cũng là đối tượng phải kê khai và nộp lệ phí môn bài độc lập hoặc tập trung tùy theo hình thức hạch toán.
- Mức thuế môn bài công ty phải đóng
Mức thu lệ phí môn bài 2025 được quy định như sau:
* Mức thu áp dụng tổ chức sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ:
| STT | Căn cứ thu | Mức thu |
| 1 | Tổ chức có vốn điều lệ hoặc vốn đầu tư trên 10 tỷ đồng | 3.000.000 đồng/năm |
| 2 | Tổ chức có vốn điều lệ hoặc vốn đầu tư từ 10 tỷ đồng trở xuống | 2.000.000 đồng/năm |
| 3 | Chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh, đơn vị sự nghiệp, tổ chức kinh tế khác | 1.000.000 đồng/năm |
Lưu ý:
– Mức thu lệ phí môn bài đối căn cứ vào vốn điều lệ ghi trong giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc ghi trong giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc ghi trong điều lệ hợp tác xã. Trường hợp không có vốn điều lệ thì căn cứ vào vốn đầu tư ghi trong giấy chứng nhận đăng ký đầu tư hoặc văn bản quyết định chủ trương đầu tư.
– Tổ chức nêu tại STT 1, 2 có thay đổi vốn điều lệ hoặc vốn đầu tư thì căn cứ để xác định mức thu lệ phí môn bài là vốn điều lệ hoặc vốn đầu tư của năm trước liền kề năm tính lệ phí môn bài.
* Mức thu thuế môn bài đối với cá nhân, hộ gia đình:
| TT | Doanh thu | Mức nộp |
| 1 | Trên 500 triệu đồng/năm | 1.000.000 đồng/năm |
| 2 | Trên 300 đến 500 triệu đồng/năm | 500.000 đồng/năm |
| 3 | Trên 100 đến 300 triệu đồng/năm | 300.000 đồng/năm |
Lưu ý:
– Doanh thu để làm căn cứ xác định mức thu lệ phí môn bài đối với cá nhân, nhóm cá nhân, hộ gia đình theo hướng dẫn của Bộ Tài chính.
– Doanh nghiệp nhỏ và vừa chuyển đổi từ hộ kinh doanh (bao gồm cả chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh) khi hết thời gian được miễn lệ phí môn bài (năm thứ tư kể từ năm thành lập doanh nghiệp): trường hợp kết thúc trong thời gian 6 tháng đầu năm nộp mức lệ phí môn bài cả năm, trường hợp kết thúc trong thời gian 6 tháng cuối năm nộp 50% mức lệ phí môn bài cả năm.
Hộ gia đình, cá nhân, nhóm cá nhân sản xuất, kinh doanh đã giải thể có hoạt động sản xuất, kinh doanh trở lại trong thời gian 6 tháng đầu năm nộp mức lệ phí môn bài cả năm, trong thời gian 6 tháng cuối năm nộp 50% mức lệ phí môn bài cả năm.
- Thời hạn nộp thuế
Hạn nộp lệ phí môn bài được quy định tại khoản 9 Điều 18 Nghị định 126/2020/NĐ-CP như sau:
– Thời hạn nộp lệ phí môn bài chậm nhất là ngày 30 tháng 01 hàng năm.
– Đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa chuyển đổi từ hộ kinh doanh (bao gồm cả đơn vị phụ thuộc, địa điểm kinh doanh của doanh nghiệp) khi kết thúc thời gian được miễn lệ phí môn bài (năm thứ tư kể từ năm thành lập doanh nghiệp) thì thời hạn nộp lệ phí môn bài như sau:
+ Trường hợp kết thúc thời gian miễn lệ phí môn bài trong thời gian 6 tháng đầu năm thì thời hạn nộp lệ phí môn bài chậm nhất là ngày 30 tháng 7 năm kết thúc thời gian miễn.
+ Trường hợp kết thúc thời gian miễn lệ phí môn bài trong thời gian 6 tháng cuối năm thì thời hạn nộp lệ phí môn bài chậm nhất là ngày 30 tháng 01 năm liền kề năm kết thúc thời gian miễn.
– Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh đã chấm dứt hoạt động sản xuất, kinh doanh sau đó hoạt động trở lại thì thời hạn nộp lệ phí môn bài như sau:
+ Trường hợp ra hoạt động trong 6 tháng đầu năm: Chậm nhất là ngày 30 tháng 7 năm ra hoạt động.
+ Trường hợp ra hoạt động trong thời gian 6 tháng cuối năm: Chậm nhất là ngày 30 tháng 01 năm liền kề năm ra hoạt động.
Như vậy, theo quy định nêu trên thời hạn nộp lệ phí môn bài năm 2025 chậm nhất là ngày 30/01/2025.
- Các trường hợp được miễn thuế môn bài 2026
Căn cứ khoản 1, khoản 7 Điều 2 Nghị định 139/2016/NĐ-CP, hộ kinh doanh, doanh nghiệp được thành lập theo quy định pháp luật thuộc đối tượng nộp lệ phí môn bài. Căn cứ khoản 7 Điều 10 Nghị quyết 198/2025/QH15 quy định về hỗ trợ thuế, phí, lệ phí như sau. Theo đó, sẽ chấm dứt việc thu, nộp thuế môn bài từ ngày 01 tháng 01 năm 2026 đối với các đối tượng là doanh nghiệp, hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh và tổ chức, cá nhân khác có liên quan.
Tóm lại, từ ngày 01/01/2026, doanh nghiệp, hộ kinh doanh không cần phải nộp thuế môn bài 2026.

Thuế giá trị gia tăng (GTGT/VAT)
Đây là sắc thuế tiếp theo trong các loại thuế doanh nghiệp phải nộp khi mở công ty. Nó có tầm ảnh hưởng lớn nhất đến giá cả thị trường và dòng tiền lưu thông hàng ngày của doanh nghiệp. Việc quản trị tốt hóa đơn chứng từ đầu vào – đầu ra là chìa khóa để kiểm soát thuế GTGT.
- Khái niệm
Thuế giá trị gia tăng hay còn là VAT (Value Added Tax) là một loại thuế gián thu được áp dụng trên giá trị gia tăng của một sản phẩm/ dịch vụ từ quá trình sản xuất, lưu thông đến khi tới tay người tiêu dùng, được nộp vào ngân sách của Nhà nước theo mức độ tiêu thụ hàng hoá/ dịch vụ. Thuế phí VAT được áp dụng tại nhiều quốc gia trên thế giới, bao gồm cả Việt Nam. Nếu bạn chưa rõ thuế gián thu là gì, hiểu đơn giản là người tiêu dùng chịu thuế, còn doanh nghiệp nộp thay.
Phương pháp tính thuế
Thuế giá trị gia tăng có thể tính theo phương pháp khấu trừ và phương pháp trực tiếp. Thông thường, doanh nghiệp mới thành lập từ dự án đầu tư của cơ sở kinh doanh đang còn hoạt động, sẽ nộp thuế giá trị gia tăng bằng phương pháp khấu trừ.
| Công thức tính thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ: Thuế phải nộp = Thuế đầu ra – Thuế đầu vào |
| Công thức tính thuế theo phương pháp trực tiếp: Thuế GTGT phải nộp = GTGT của hàng hóa x Thuế suất GTGT của hàng hóa |
- Mức thuế suất thuế GTGT năm 2026
Hệ thống thuế suất GTGT tại Việt Nam được thiết kế với nhiều mức khác nhau nhằm điều tiết vĩ mô và hỗ trợ các nhóm ngành ưu tiên. Mức thuế suất 0% thường áp dụng cho hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu nhằm khuyến khích doanh nghiệp vươn ra thị trường quốc tế.
Mức thuế suất 5% được áp dụng cho các hàng hóa, dịch vụ thiết yếu phục vụ đời sống như nước sạch, nông sản chưa qua chế biến sâu, thiết bị y tế. Mức thuế suất 10% là mức phổ thông, áp dụng cho hầu hết các hàng hóa và dịch vụ kinh doanh thông thường trên thị trường.
- Kỳ khai và thời hạn nộp thuế GTGT
Việc kê khai và nộp thuế GTGT được thực hiện theo nguyên tắc tự khai, tự nộp dựa trên chu kỳ hoạt động của doanh nghiệp. Tổ chức có tổng doanh thu bán hàng hóa và cung cấp dịch vụ của năm trước liền kề từ 50 tỷ đồng trở xuống sẽ được kê khai theo quý.
Trường hợp doanh thu trên 50 tỷ đồng, doanh nghiệp bắt buộc kê khai theo tháng. Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế và nộp tiền chậm nhất là ngày 20 của tháng tiếp theo (nếu kê khai theo tháng) hoặc ngày cuối cùng của tháng đầu tiên quý tiếp theo (nếu kê khai theo quý).
Thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) – Cập nhật mới theo Luật số 67/2025/QH15
Thuế TNDN phản ánh trực tiếp hiệu quả hoạt động kinh doanh của tổ chức. Đây là một trong các khoản thuế doanh nghiệp phải nộp đòi hỏi trình độ chuyên môn kế toán cao nhất để bóc tách chi phí hợp lý hợp lệ.
- Đối tượng chịu thuế và thu nhập chịu thuế TNDN.
Đối tượng chịu loại thuế trong doanh nghiệp này bao gồm toàn bộ thu nhập phát sinh từ hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ của tổ chức.
Bên cạnh đó, các khoản thu nhập khác như chuyển nhượng vốn, chuyển nhượng bất động sản, thu nhập từ quyền sở hữu trí tuệ, lãi tiền gửi ngân hàng cũng được tính vào tổng thu nhập chịu thuế trong kỳ kế toán.
- Thuế suất thuế TNDN từ 2026 là bao nhiêu?
Việc áp dụng thuế suất TNDN từ năm 2026 có sự phân hóa rõ rệt nhằm thực hiện các mục tiêu kích cầu kinh tế và hỗ trợ doanh nghiệp chuyên sâu theo định hướng của Chính phủ.
- Thuế suất phổ thông 20%.
Mức thuế suất 20% là mức chuẩn mực chung, được áp dụng cho đại đa số các tổ chức kinh tế hoạt động trong các lĩnh vực thương mại, dịch vụ, sản xuất thông thường trên lãnh thổ Việt Nam.
- Ưu đãi thuế TNDN: Mức thuế suất 15% – 17% dành cho doanh nghiệp đáp ứng tiêu chí Luật số 67/2025/QH15.
Đây là bước tiến lớn nhằm hỗ trợ khối doanh nghiệp vừa và nhỏ (SME) và các doanh nghiệp công nghệ. Luật số 67/2025/QH15</a> quy định mức thuế suất giảm chỉ còn 15% – 17% đối với các đơn vị đáp ứng tiêu chí về doanh thu quy mô nhỏ hoặc đạt chuẩn đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số.
- Thuế suất từ 25% – 50% đối với hoạt động khai thác dầu khí, tài nguyên quý hiếm.
Mức thuế suất đặc biệt cao này được thiết lập nhằm bảo vệ nguồn tài nguyên quốc gia có giới hạn. Các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực tìm kiếm, thăm dò, khai thác dầu khí và tài nguyên quý hiếm sẽ phải chịu mức thuế suất khắt khe này tùy theo từng dự án cụ thể.
- Cách tính thuế TNDN mới chính xác 2026:
| Thuế TNDN = (Doanh thu chịu thuế – Chi phí được trừ + Các khoản thu nhập khác – Lỗ kết chuyển) x Thuế suất áp dụng. |
- Thời hạn tạm nộp và quyết toán thuế TNDN.
Doanh nghiệp có nghĩa vụ tự xác định số thuế TNDN tạm nộp hàng quý chậm nhất vào ngày 30 của tháng đầu quý sau. Tổng số thuế TNDN đã tạm nộp của 4 quý không được thấp hơn 80% số thuế TNDN phải nộp theo quyết toán năm.
Hồ sơ quyết toán thuế TNDN năm phải được nộp cho cơ quan quản lý chậm nhất là ngày cuối cùng của tháng thứ 3 kể từ ngày kết thúc năm dương lịch hoặc năm tài chính để chốt số liệu cuối cùng.
Thuế thu nhập cá nhân (TNCN)

Trong tất cả các loại thuế doanh nghiệp phải nộp, đây có lẽ là sắc thuế quen thuộc nhất. Khác với các loại thuế doanh nghiệp phải nộp bằng nguồn vốn kinh doanh, với thuế TNCN, doanh nghiệp đóng vai trò là tổ chức khấu trừ tại nguồn tiền lương của người lao động để nộp thay vào ngân sách Nhà nước.
- Khái niệm
Thuế TNCN là sắc thuế trực thu tính trên phần thu nhập thực nhận của cá nhân sau khi đã trừ đi các khoản giảm trừ hợp pháp. Thuế công ty nộp thay này nhằm mục đích điều tiết thu nhập trong xã hội. Doanh nghiệp có trách nhiệm khấu trừ, kê khai và quyết toán thay cho người lao động có ủy quyền.
- Cách tính thuế TNCN: Theo biểu thuế lũy tiến từng phần (đối với lao động ký HĐLĐ > 3 tháng) và mức 10% (lao động thời vụ/CTV).
| Thuế thu nhập cần nộp = Thu nhập tính thuế thu nhập cá nhân x Thuế suất |
Thu nhập từ tiền lương, tiền công được tính theo biểu thuế lũy tiến từng phần gồm 7 bậc (từ 5% đến 35%) đối với người lao động ký hợp đồng lao động từ 3 tháng trở lên.
Đối với cá nhân cư trú không ký hợp đồng lao động hoặc ký hợp đồng dưới 3 tháng có tổng mức trả thu nhập từ 2.000.000 VNĐ/lần trở lên, tổ chức trả thu nhập phải khấu trừ mức thuế suất cố định 10% trước khi chi trả.
Đối với cá nhân cư trú không ký hợp đồng lao động hoặc ký hợp đồng dưới 3 tháng có tổng mức trả thu nhập từ 2.000.000 VNĐ/lần trở lên, tổ chức trả thu nhập phải khấu trừ mức thuế suất cố định 10% trước khi chi trả.
Để bảo đảm mức sống tối thiểu, người nộp thuế được giảm trừ gia cảnh 11 triệu đồng/tháng cho bản thân. Ngoài ra, việc đăng ký người phụ thuộc giúp người lao động được giảm trừ thêm 4,4 triệu đồng/tháng cho mỗi người phụ thuộc, điều kiện là phải có hồ sơ chứng minh hợp lệ.
- Thời hạn nộp hồ sơ quyết toán thuế TNCN.
Thời hạn kê khai nộp thuế TNCN hàng tháng/quý tương đồng với hạn nộp thuế GTGT. Đối với kỳ quyết toán năm, doanh nghiệp phải nộp hồ sơ quyết toán thuế TNCN chậm nhất là ngày cuối cùng của tháng thứ 3 kể từ ngày kết thúc năm dương lịch, nhằm chốt số liệu và xử lý các khoản nộp thừa, nộp thiếu.
| Loại thuế | Đối tượng chịu thuế | Cơ sở tính thuế / Thuế suất 2026 | Kỳ kê khai và Quyết toán |
| Môn bài | Tổ chức, cá nhân SXKD | Theo vốn điều lệ (Miễn phí từ 2026) | 30/01 hàng năm |
| GTGT | Giá trị tăng thêm của hàng hóa | Phương pháp khấu trừ/trực tiếp (0%, 5%, 10%) | Khai theo tháng hoặc theo quý |
| TNDN | Lợi nhuận doanh nghiệp | 15%, 17%, 20% (Tùy nhóm đối tượng) | Tạm nộp quý, Quyết toán cuối năm |
| TNCN | Thu nhập của cá nhân/NLĐ | Biểu thuế lũy tiến hoặc 10% cố định | Khấu trừ tháng/quý, Quyết toán năm |
Một số khoản thuế doanh nghiệp phải nộp khác dựa trên đặc điểm kinh doanh
Bên cạnh hệ thống 4 sắc thuế cốt lõi, bức tranh tài chính của tổ chức còn chịu sự chi phối bởi các khoản thuế đặc thù. Doanh nghiệp cần chủ động tra mã số thuế trên hệ thống thông tin quốc gia để kiểm tra chéo các nghĩa vụ phát sinh bổ sung dựa trên mã ngành nghề kinh doanh đã đăng ký.
| Loại Thuế | Đối Tượng Áp Dụng / Mặt Hàng Chịu Thuế | Mục Đích & Đặc Điểm |
| Thuế tài nguyên | Công ty khai thác khoáng sản (kim loại, phi kim), dầu khí, khí thiên nhiên, nước thiên nhiên. | Là thuế gián thu áp dụng cho hoạt động khai thác nguồn lực tự nhiên. |
| Thuế xuất – nhập khẩu | Doanh nghiệp có hoạt động giao thương, mua bán hàng hóa quốc tế. | Thu trực tiếp bởi Hải quan; mức thuế phụ thuộc vào mã HS và các hiệp định FTA. |
| Thuế tiêu thụ đặc biệt | Hàng hóa/dịch vụ như: rượu, bia, thuốc lá, ô tô, kinh doanh golf, casino. | Nhằm điều tiết hành vi tiêu dùng đối với hàng hóa không được khuyến khích. |
| Thuế bảo vệ môi trường | Sản phẩm gây hại môi trường: xăng dầu, than đá, túi nilon, thuốc diệt cỏ. | Là thuế gián thu đánh vào sản phẩm gây tác động xấu đến hệ sinh thái. |
| Thuế sử dụng đất phi nông nghiệp | Doanh nghiệp được giao/thuê đất làm mặt bằng kinh doanh, trụ sở, nhà xưởng. | Khoản thuế phát sinh đều đặn hàng năm dựa trên diện tích đất sử dụng. |

Thông tin về ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp trong năm 2026
Việc nắm bắt và vận dụng linh hoạt các chính sách ưu đãi đầu tư là phương pháp hợp pháp và thông minh nhất để cắt giảm các loại thuế doanh nghiệp phải nộp trong kỳ. Năm 2026, Chính phủ ban hành nhiều chính sách thiết thực nhằm hỗ trợ định hướng phát triển bền vững.
Các trường hợp được hưởng ưu đãi thuế theo Luật số 67/2025/QH15
Khung pháp lý mới đặc biệt chú trọng hỗ trợ các dự án tạo ra giá trị gia tăng cao cho nền kinh tế. Doanh nghiệp đầu tư vào lĩnh vực bảo vệ môi trường, năng lượng tái tạo, nông nghiệp công nghệ cao sẽ tự động được đưa vào danh sách xét duyệt ưu đãi các loại thuế doanh nghiệp phải nộp.
Đồng thời, các dự án có quy mô vốn lớn, sử dụng nhiều lao động địa phương cũng thuộc nhóm đối tượng được hưởng chính sách nới lỏng mức nộp thuế nhằm giải quyết bài toán an sinh xã hội.
Các mức thuế suất ưu đãi
Sự hỗ trợ của Nhà nước được cụ thể hóa bằng các nấc thuế suất hấp dẫn, kéo dài trong nhiều năm liền để doanh nghiệp có thời gian tích lũy vốn và tái đầu tư vào sản xuất kinh doanh.
- Thuế suất 10% trong thời gian 15 năm cho dự án đầu tư mới tại địa bàn đặc biệt khó khăn.
Đây là mức ưu đãi sâu nhất hiện tại. Các tổ chức mạnh dạn đầu tư nhà máy, dự án mới tại các huyện nghèo, vùng biên giới, hải đảo theo danh mục quy định sẽ được hưởng mức thuế 10% kéo dài suốt 15 năm đầu tiên.
- Thuế suất 15% – 17% dành cho các doanh nghiệp đáp ứng tiêu chí đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số.
Các công ty start-up công nghệ, đơn vị sản xuất phần mềm hoặc các tổ chức truyền thống chuyển đổi số thành công theo bộ tiêu chí của Bộ Khoa học & Công nghệ sẽ được áp dụng mức thuế suất 15% – 17% thay vì 20% như thông thường.
Các yếu tố ảnh hưởng đến các loại thuế phải nộp của doanh nghiệp
Nghĩa vụ tài chính không phải là một hằng số bất biến áp dụng chung cho mọi pháp nhân. Việc xác định các loại thuế doanh nghiệp phải nộp chịu sự tác động tương hỗ của nhiều yếu tố vĩ mô và vi mô, đòi hỏi sự tinh tế trong việc thiết lập mô hình kinh doanh.

Quy mô doanh nghiệp (Doanh nghiệp lớn và SME).
Quy mô doanh thu 50 tỷ đồng là “vạch chia” quan trọng trong quản trị thuế 2026:
- Kỳ kê khai: Doanh nghiệp trên 50 tỷ đồng bắt buộc kê khai thuế (GTGT, TNCN) hàng tháng với độ chính xác cao; dưới mức này được ưu tiên kê khai theo quý để giảm tải hành chính.
- Ưu đãi thuế suất (Luật 67/2025/QH15): Trong khi các tập đoàn lớn chịu thuế suất phổ thông 20%, khối SME được hưởng “đòn bẩy” tài chính rõ rệt: chỉ 15% (doanh thu < 3 tỷ đồng) và 17% (doanh thu 3 – 50 tỷ đồng).
Việc tận dụng phân tầng thuế suất này chính là cơ hội để doanh nghiệp tối ưu dòng tiền và tái đầu tư hiệu quả.
Địa bàn đầu tư (Vùng có điều kiện kinh tế – xã hội đặc biệt khó khăn).
Việc chia khu vực thành Vùng I, II, III, IV chủ yếu được Chính phủ sử dụng để xác định mức lương tối thiểu vùng. Vùng I (như nội thành Hà Nội, TP.HCM, Bình Dương) áp dụng mức lương tối thiểu cao nhất, giảm dần xuống Vùng IV (các huyện vùng sâu, vùng xa).
Địa bàn đặc biệt khó khăn (thường nằm ở các Vùng III, Vùng IV) sẽ được áp dụng mức ưu đãi thuế suất TNDN cao nhất là 10% trong 15 năm. Đi kèm là gói miễn thuế hoàn toàn trong 4 năm đầu và giảm 50% số thuế phải nộp trong 9 năm tiếp theo.
Địa bàn khó khăn (thường thuộc Vùng II, Vùng III) được Nhà nước hỗ trợ áp dụng mức thuế suất ưu đãi 17% trong 10 năm đầu tiên. Các dự án đầu tư mới tại đây cũng được hưởng chính sách miễn thuế 2 năm và giảm 50% trong 4 năm tiếp theo.
Ngành nghề kinh doanh (Ngành nghề ưu đãi đầu tư).
Tính chất của sản phẩm, dịch vụ đang cung cấp sẽ quyết định việc doanh nghiệp có phải gánh thêm thuế tiêu thụ đặc biệt hay thuế bảo vệ môi trường hay không. Ngược lại, các ngành nghề ưu đãi đầu tư sẽ giúp mở khóa nhiều quyền lợi tài chính vô giá.
Giải đáp thắc mắc thường gặp về thuế doanh nghiệp
Trong quá trình hạch toán và rà soát các loại thuế doanh nghiệp phải nộp, nhiều đơn vị thường vấp phải những tình huống thực tế đòi hỏi sự chính xác cao về chứng từ.
Chi phí liên hoan tất niên có được tính vào chi phí được trừ? (Có, nếu có hóa đơn chứng từ hợp lệ và thuộc phúc lợi nhân viên).
Hoàn toàn có thể. Khoản chi này sẽ được ghi nhận là chi phí hợp lý nếu doanh nghiệp có hóa đơn chứng từ hợp pháp, có quy định rõ ràng trong quy chế tài chính công ty là khoản phúc lợi nhân viên và tổng quỹ phúc lợi không vượt quá quy định.
Trả thưởng tết 5 triệu bằng tiền mặt có được không? (Được, nhưng cần lưu ý về khấu trừ thuế TNCN).
Doanh nghiệp được phép chi trả thưởng tết bằng tiền mặt cho người lao động. Tuy nhiên, cần đặc biệt lưu ý đây là khoản thu nhập chịu thuế, do đó kế toán phải cộng vào lương tháng để tính và khấu trừ theo luật thuế thu nhập cá nhân trước khi phát tiền.
Hộ kinh doanh nào bắt buộc có tài khoản ngân hàng riêng và sử dụng hóa đơn điện tử?
Theo quy định quản lý rủi ro về thuế mới nhất, các hộ kinh doanh nộp thuế theo phương pháp kê khai bắt buộc phải đăng ký tài khoản ngân hàng riêng biệt và sử dụng hệ thống hóa đơn điện tử được cấp mã của cơ quan thuế.
Trường hợp nào doanh nghiệp được hưởng ưu đãi thuế TNDN theo Luật số 67/2025/QH15?
Tổ chức sẽ được xét duyệt hưởng ưu đãi các loại thuế phải nộp nếu thuộc nhóm doanh nghiệp nhỏ có doanh thu dưới 50 tỷ đồng, dự án ứng dụng công nghệ cao, đổi mới sáng tạo, hoặc thực hiện dự án đầu tư mới tại địa bàn có điều kiện kinh tế – xã hội khó khăn.
Dịch vụ quyết toán thuế thu nhập cá nhân cho doanh nghiệp của terra
Nhằm giải phóng gánh nặng hành chính cho tổ chức, đặc biệt là vào thời điểm tổng hợp và quyết toán các loại thuế doanh nghiệp phải nộp cuối năm, terra tự hào cung cấp giải pháp dịch vụ quyết toán thuế tncn toàn diện theo mô hình BPaaS.
Khi sử dụng dịch vụ quyết toán thuế trọn gói này, mọi dữ liệu nhân sự sẽ được mã hóa an toàn và xử lý tự động qua hệ thống phần mềm chuyên biệt. Đội ngũ chuyên gia từ terra cam kết thực hiện chính xác nghiệp vụ dịch vụ làm quyết toán thuế thu nhập cá nhân, đảm bảo tuân thủ 100% các cập nhật luật mới nhất.
Việc thuê ngoài dịch vụ quyết toán thuế thu nhập cá nhân cho doanh nghiệp không chỉ minh bạch hóa chi phí mà còn bảo vệ tối đa quyền lợi giảm trừ của người lao động.

Tổng kết
Việc chủ động làm chủ kiến thức về các loại thuế doanh nghiệp phải nộp là nền tảng cốt lõi để xây dựng một tổ chức minh bạch và có năng lực tài chính vững mạnh. Năm 2026 mở ra nhiều cơ hội với các chính sách miễn thuế môn bài và giảm thuế TNDN, đòi hỏi doanh nghiệp phải nhạy bén cập nhật để không bỏ lỡ lợi thế cạnh tranh.









